Theo quy định hiện hành tại Luật Bảo hiểm xã hội và các văn bản hướng dẫn, tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc năm 2025 dự kiến sẽ không thay đổi so với năm 2024. Tỷ lệ này được chia sẻ giữa người sử dụng lao động (NSDLĐ) và người lao động (NLĐ) dựa trên tiền lương tháng đóng BHXH.
Dưới đây là bảng tỷ lệ đóng đầy đủ các loại bảo hiểm dự kiến áp dụng cho năm 2025:
Bảng Tỷ Lệ Đóng BHXH Bắt Buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN Năm 2025
| Loại Bảo hiểm | Tỷ lệ đóng của NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG | Tỷ lệ đóng của NGƯỜI LAO ĐỘNG | Tổng tỷ lệ đóng |
|---|---|---|---|
| BHXH | 14% | 8% | 22% |
| BHYT | 3% | 1.5% | 4.5% |
| BHTN | 1% | 1% | 2% |
| BHTNLĐ-BNN | 0.5% | 0% | 0.5% |
| TỔNG CỘNG | 18.5% | 10.5% | 29% |
Giải thích chi tiết:
-
Quỹ Hưu trí – Tử tuất (BHXH):
-
NSDLĐ đóng 14%, NLĐ đóng 8% (trích từ tổng 22%).
-
Đây là quỹ quan trọng nhất, quyết định đến chế độ hưu trí và tử tuất sau này của NLĐ.
-
-
Bảo hiểm Y tế (BHYT):
-
NSDLĐ đóng 3%, NLĐ đóng 1.5% (trích từ tổng 4.5%).
-
Quỹ này dùng để chi trả chi phí khám chữa bệnh cho NLĐ khi ốm đau.
-
-
Bảo hiểm Thất nghiệp (BHTN):
-
NSDLĐ đóng 1%, NLĐ đóng 1% (trích từ tổng 2%).
-
Quỹ này hỗ trợ NLĐ khi mất việc làm, với các chế độ như trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, tư vấn giới thiệu việc làm.
-
-
Bảo hiểm Tai nạn Lao động – Bệnh Nghề nghiệp (BHTNLĐ-BNN):
-
Chỉ NSDLĐ đóng 0.5%, NLĐ không phải đóng.
-
Quỹ này chi trả cho NLĐ khi không may gặp tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp.
-
Lưu ý quan trọng:
-
Căn cứ đóng: Các tỷ lệ trên được tính dựa trên tiền lương tháng đóng BHXH của người lao động. Mức lương này có thể bao gồm các khoản phụ cấp và không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
-
Tính độc lập: Mỗi quỹ được quản lý và sử dụng một cách độc lập.
-
Tính ổn định: Tỷ lệ này đã được áp dụng ổn định từ năm 2018 và dự kiến sẽ không thay đổi trong năm 2025. Tuy nhiên, nếu có bất kỳ thay đổi nào từ phía cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thông tin sẽ được cập nhật chính thức.
-
Người lao động hoàn toàn không phải đóng vào quỹ BHTNLĐ-BNN.
Để biết chính xác số tiền mình đang đóng hàng tháng, bạn có thể kiểm tra trên bảng lương hoặc liên hệ trực tiếp với phòng Kế toán – Nhân sự tại nơi làm việc.










